Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TCKHCNXD) - ĐHXDHN
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn
<p><br><br><br></p>Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (ĐHXDHN)vi-VNTạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TCKHCNXD) - ĐHXDHN2615-9058<p>1. Tác giả chuyển giao toàn bộ bản quyền bài báo cho Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TCKHCNXD) – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (ĐHXDHN), bao gồm quyền xuất bản, tái bản, truyền tải, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần bài báo trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí, trong tất cả các phương tiện truyền thông được biết đến hoặc phát triển sau này.</p> <p>2. Bằng cách chuyển giao bản quyền này cho TCKHCNXD, việc sao chép, đăng, truyền tải, phân phối hoặc sử dụng toàn bộ hoặc một phần bài báo bằng bất kỳ phương tiện nào bởi Tác giả đều yêu cầu phải trích dẫn đến Tạp chí một cách phù hợp về hình thức và nội dung, bao gồm: tiêu đề của bài báo, tên các tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định của Tạp chí, số DOI. Khuyến khích đưa kèm đường dẫn (Link) của bài báo đăng trên trang web của Tạp chí.</p> <p>3. Tác giả và công ty/cơ quan chủ quản đồng ý rằng tất cả các bản sao của bài báo cuối cùng được xuất bản hoặc bất kỳ phần nào được phân phối hoặc đăng bởi họ ở dạng in hoặc điện tử như cho phép ở đây sẽ bao gồm thông báo về bản quyền theo quy định trong Tạp chí và trích dẫn đầy đủ đến Tạp chí như được công bố trên trang web.</p>Mục lục
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3836
Editorial Board
##submission.copyrightStatement##
2026-10-302026-10-30204ViiiPhân tích dao động riêng của tấm bằng vật liệu áp điện cơ tính biến thiên có vi bọt rỗng theo tiếp cận bán giải tích dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất đơn giản
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3655
<p>Bài báo sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất đơn giản với bốn ẩn chuyển vị để phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu áp điện, cơ tính biến thiên, có vi bọt rỗng (piezoelectric functionally graded plates with porosities – Piezo-FGPo) và đặt trên nền đàn hồi. Các tính chất hiệu dụng của vật liệu Piezo-FGPo được giả thiết biến thiên dọc chiều dày theo quy luật hàm lũy thừa hiệu chỉnh, trong đó ảnh hưởng của độ rỗng với hai dạng: phân bố đều và phân bố không đều đối xứng được xét đến. Các phương trình chuyển động của tấm Piezo-FGPo trên nền đàn hồi dưới tác dụng của trường cơ–điện được thiết lập theo phương pháp Ritz. Kết quả được so sánh với các công bố trên các nguồn tài liệu mở để kiểm chứng độ tin cậy của mô hình đề xuất. Tiếp theo, ảnh hưởng của điện thế áp đặt, chỉ số tỷ lệ thể tích các vật liệu thành phần, dạng phân bố và hệ số độ rỗng, cũng như các tham số hình học và điều kiện biên đến tần số dao động riêng của tấm Piezo-FGPo được khảo sát và thảo luận chi tiết. Mô hình và các kết quả thu được có tiềm năng ứng dụng trong thiết kế cảm biến, hệ thống thu hồi năng lượng, điều khiển dao động, cũng như giám sát sức khỏe kết cấu của các kết cấu thông minh.</p>Chu Thanh BìnhChiêm Đặng Tứ QuốcTrần Minh TúNguyễn Văn Long
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V114Khảo sát sự phát triển lực dọc trong cột bê tông cốt thép bị kiềm chế chuyển vị dọc trục khi cháy
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3687
<p>Khi chịu tác động của hỏa hoạn, một cấu kiện cột bị kiềm chế chuyển vị giãn nở dọc trục trong hệ kết cấu nhà sẽ chịu sự biến thiên của lực dọc gia tăng phụ thuộc vào mức độ khống chế của liên kết. Trong mô hình vật liệu ở nhiệt độ cao của bê tông, biến dạng quá độ là một thành phần chỉ xuất hiện dưới ứng suất nén không đổi trong khi nhiệt độ tăng, dẫn tới phân phối lại ứng suất nhiệt trong cấu kiện. Tuy nhiên, thành phần biến dạng này không được đề cập trực tiếp trong tiêu chuẩn Eurocode EN 1992-1-2, mà được xét tới một cách gián tiếp trong mô hình ngầm định. Nghiên cứu này kiểm chứng phần mềm phần tử hữu hạn SAFIR với mô hình ngầm định của bê tông trong Eurocode và một mô hình vật liệu có xét tới biến dạng quá độ một cách tường minh với kết quả thực nghiệm đã công bố, từ đó khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố gồm kích thước tiết diện, độ cứng cản dọc trục, hàm lượng cốt thép dọc và mô hình vật liệu tới sự phát triển của lực dọc trong cột bê tông cốt thép (BTCT) khi cháy. Kết quả cho thấy khi tồn tại sự khống chế chuyển vị dọc trục, mô hình tường minh có khả năng dự báo mức độ tăng tương đối cực đại của lực dọc cao hơn so với mô hình ngầm định và sát hơn so với giá trị đo được trên mẫu cột BTCT kiểm chứng.</p>Nguyễn Tuấn NinhNguyễn Trường Thắng
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V1529Nghiên cứu ứng xử động lực học của cầu bộ hành kết nối các tòa nhà chịu tải trọng người đi bộ bằng phân tích footfall
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3685
<p>Cầu bộ hành sử dụng kết cấu thép kết nối giữa các tòa nhà có độ mảnh lớn nên dễ dao động do người đi bộ, trong khi tiêu chuẩn Việt Nam chưa quy định phương pháp đánh giá và tiêu chí tiện nghi cho loại tải trọng này. Bài báo đề xuất quy trình phân tích footfall bằng phương pháp lịch sử thời gian trên mô hình phần tử hữu hạn ETABS theo EN 1990, NA to SS EN 1991-2, ISO 10137 và SCI P354, áp dụng cho cầu thép nhịp 32 m kết nối hai khối nhà dưới tác động của nhóm 16 người đi bộ đồng bộ. Cầu có tần số dao động uốn đứng cơ bản 2,66 Hz nên cần kiểm tra dao động; tuy nhiên, gia tốc đỉnh theo phương đứng và phương ngang đều thấp hơn nhiều giới hạn tiện nghi. Khi tỷ số cản giảm từ 2,0% xuống 0,5%, gia tốc đứng tăng khoảng 42% nhưng vẫn đạt yêu cầu, còn phản ứng ngang hầu như không đổi. Sử dụng chiều dài sải chân phù hợp với đặc điểm nhân trắc người Việt Nam có thể làm tăng gia tốc đứng khoảng 10 ÷ 20% nhưng không thay đổi kết luận về tiện nghi. Nghiên cứu cung cấp quy trình thực tiễn đánh giá dao động do người đi bộ ở giai đoạn thiết kế và là cơ sở tham khảo để hoàn thiện quy định về dao động cầu bộ hành tại Việt Nam.</p>Nguyễn Trọng PhúĐỗ Kim AnhNguyễn Quang HuyNguyễn Văn Hùng
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V3043Phân tích tần số dao động riêng của vỏ nón cụt kín làm bằng vật liệu có cấu trúc TPMS
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3657
<p>Trong bài báo này, lời giải bán giải tích được xây dựng để xác định tần số dao động riêng của vỏ nón cụt làm bằng vật liệu có cấu trúc bề mặt tối thiểu tuần hoàn ba chiều (Triply Periodic Minimal Surface – TPMS) chịu các điều kiện biên khác nhau.<br>Mô hình và các phương trình chủ đạo của vỏ được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) và phương pháp Rayleigh–Ritz. Các thành phần chuyển vị được xấp xỉ bằng các hàm cơ sở trực giao theo tọa độ đường sinh, được xây dựng thông qua quy trình trực giao Gram–Schmidt chuẩn hóa. Độ chính xác của mô hình đề xuất được kiểm chứng thông qua việc so sánh với các kết quả đã được công bố. Phân tích tham số cho thấy các dạng cấu trúc TPMS, mật độ khối lượng tương đối, điều kiện biên và nửa góc đỉnh của vỏ nón đều có ảnh hưởng đáng kể đến tần số dao động riêng. Nghiên cứu này cung cấp một mô hình hiệu quả để dự đoán đặc tính dao động của vỏ nón cụt TPMS, qua đó hỗ trợ thiết kế và tối ưu hóa các kết cấu siêu nhẹ tương tự trong các lĩnh vực kỹ thuật hàng không vũ trụ, xây dựng và cơ khí.</p>Nguyễn Văn LợiChu Thanh Bình
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V4459Phân tích ổn định xoắn uốn cột thép thành mỏng tiết diện omega: thiết lập công thức đặc trưng quạt và ứng dụng
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3686
<p>Việc xác định chính xác lực tới hạn mất ổn định xoắn uốn của cột thép thành mỏng tiết diện Omega (Ω) phụ thuộc trực tiếp vào các đặc trưng hình học quạt của tiết diện, bao gồm tâm cắt và mô men quán tính quạt. Tuy nhiên, đối với tiết diện Omega có sườn dập nghiêng và mép gấp ngược, các công thức giải tích xác định các đặc trưng này hiện chưa được công bố. Bài báo thiết lập các công thức giải tích xác định tâm cắt và mô men quán tính quạt của tiết diện Omega gồm chín đoạn thẳng có sườn nghiêng góc bất kỳ trên cơ sở lý thuyết Vlasov. Độ chính xác của các công thức được kiểm chứng thông qua so sánh với kết quả phân tích trong các chương trình CUFSM và GBTUL trên cơ sở dữ liệu gồm 8640 tiết diện với các kích thước hình học khác nhau. Kết quả cho thấy sai lệch lớn nhất không vượt quá 0,035%. Các công thức đề xuất được ứng dụng để xác định lực tới hạn mất ổn định xoắn uốn của cột theo EN 15512 và EN 1993-1-3, qua đó cung cấp cơ sở tính toán thuận tiện và có độ chính xác cao cho phân tích và thiết kế cột thép thành mỏng tiết diện Omega.</p>Bùi Hùng CườngNguyễn Đình HòaNguyễn Quang Khải
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V6072Ứng xử kháng chấn của cột tròn bê tông cốt thép bị ăn mòn sử dụng mô hình phần tử sợi phi tuyến trong OpenSees
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3698
<p>Ăn mòn cốt thép làm suy giảm đáng kể khả năng chịu lực của kết cấu bê tông cốt thép (BTCT), đặc biệt dưới tác động của tải trọng động đất. Nghiên cứu này đề xuất mô hình phần tử sợi phi tuyến trong OpenSees nhằm đánh giá ứng xử kháng chấn của cột tròn BTCT bị ăn mòn. Ảnh hưởng của ăn mòn được xét đến thông qua sự suy giảm đặc trưng cơ học của cốt thép, bê tông và liên kết bám dính giữa bê tông và cốt thép. Để mô phỏng chính xác ứng xử phức tạp của cấu kiện cột BTCT, mô hình tích hợp đồng thời ba cơ chế biến dạng gồm uốn, cắt và trượt liên kết được đề xuất. Mô hình được kiểm chứng bằng các kết quả thực nghiệm đã công bố và cho thấy sự phù hợp tốt về đường cong trễ, đường cong bao và khả năng tiêu tán năng lượng. Nghiên cứu tham số được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của mức độ ăn mòn, hàm lượng cốt thép, tỷ số nén dọc trục và tỷ số hình dạng. Kết quả cho thấy ăn mòn làm suy giảm đáng kể khả năng chịu lực, độ dẻo và khả năng tiêu tán năng lượng của cột dưới tác động động đất.</p>Vũ Ngọc SơnTrần Văn TuấnNguyễn Trường ThắngVũ Tiến Chương
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V7385Xây dựng khung chỉ số đánh giá kết quả thực hiện an toàn trên công trường xây dựng bằng kỹ thuật Delphi mờ
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3699
<p>Đo lường là điều kiện để chuyển quản lý an toàn công trường từ ứng phó sang phòng ngừa. Tại Việt Nam, đánh giá thực hiện an toàn lao động (ATLĐ) chủ yếu dựa vào chỉ báo muộn và chưa được chuẩn hóa; dẫn đến kết quả không so sánh được giữa các công trường. Nghiên cứu này đề xuất một khung chỉ số ba cấp gồm 9 khía cạnh, 28 tiêu chí và 95 chỉ báo, xây dựng trên lý thuyết quản lý rủi ro an toàn, lý thuyết nguyên nhân tai nạn và hướng dẫn OECD. Dựa trên tiêu chí sàng lọc về tính trùng lặp nội dung, tính khả thi và sự phù hợp với bối cảnh thi công dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam, thảo luận nhóm tập trung (focus group) đã rút gọn tập chỉ báo xuống còn 67 chỉ báo. Tiếp theo, kỹ thuật Delphi mờ với 22 chuyên gia thuộc năm nhóm chủ thể dự án đã được triển khai. Kết quả nhận diện được 26 chỉ báo quan trọng và 41 chỉ báo có mức quan trọng thấp với độ nhạy ổn định. Bài báo cung cấp bằng chứng định lượng về mức ưu tiên của chuyên gia đối với chỉ báo an toàn trong bối cảnh Việt Nam.</p>Nguyễn Tuấn Ngọc TúTrần Quang DũngLê Hồng HàHồ Ngọc Khoa
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V8699Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép đến ứng xử khi kéo dọc trục của bê tông chất lượng siêu cao
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3666
<p>Bê tông chất lượng siêu cao cốt sợi thép (UHPFRC) là loại vật liệu có nhiều đặc tính vượt trội về cường độ, độ bền chống mài mòn, khả năng chống thấm và độ bền trong môi trường xâm thực. Bên cạnh chất lượng bê tông nền và khả năng bám dính giữa sợi và bê tông nền thì hàm lượng sợi thép là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới ứng xử chịu kéo dọc trục của UHPFRC, đặc biệt là khả năng làm việc sau khi xuất hiện vết nứt. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả chế tạo 06 cấp phối UHPFRC với hàm lượng sợi thép thay đổi từ 0% đến 2,5% theo thể tích nhằm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép đến các đặc trưng cơ học, bao gồm cường độ chịu nén, mô đun đàn hồi và cường độ chịu kéo dọc trục. Kết quả thí nghiệm cho thấy hàm lượng sợi thép ảnh hưởng tương đối nhỏ đến cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi, nhưng làm tăng rõ rệt cường độ chịu kéo dọc trục và khả năng làm việc sau nứt. Cường độ chịu kéo trung bình tăng từ 6,13 MPa ở mẫu không có sợi lên 9,90 MPa ở mẫu có hàm lượng sợi thép 2,5%, tương ứng mức tăng khoảng 61,5%, đồng thời sự làm việc sau nứt và năng lượng phá hoại khi kéo được cải thiện đáng kể khi hàm lượng sợi thép lớn hơn 1%.</p>Nguyễn Văn QuangPhạm Thanh TùngNguyễn Trung Hiếu
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V100112Phân tích biến dạng cục bộ trong địa vật liệu sử dụng phương pháp phần tử rời rạc
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3692
<p>Biến dạng cục bộ là cơ chế chi phối sức kháng và sự phá hoại của địa vật liệu. Khi biến dạng cục bộ xảy ra dưới dạng hình thành các dải trượt, biến dạng không còn phân bố đồng đều mà tập trung trong một vùng hẹp có cấu trúc rỗng, mức độ liên kết và động học rất khác biệt rõ rệt so với phần vật liệu còn lại. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phần tử rời rạc để phân tích đồng thời ứng xử vĩ mô và các cơ chế vi mô trong mẫu địa vật liệu chịu nén hai trục. Mẫu được nén đẳng hướng trước khi tiến hành nén hai trục với áp lực hông không đổi, trong điều kiện tựa tĩnh. Mô hình tiếp xúc xét đến tương tác pháp tuyến, ma sát tiếp tuyến và sức kháng lăn. Kết quả mô phỏng tái hiện tốt độ cứng trước đỉnh, giá trị và vị trí ứng suất đỉnh của thí nghiệm tham chiếu cũng như giai đoạn mềm hóa sau đỉnh. Trường cường độ biến dạng cắt cho thấy dải trượt bắt đầu nhận diện rõ ở khoảng 3% biến dạng dọc trục (ứng với đỉnh ứng suất) và tiếp tục phát triển cho đến khi thí nghiệm kết thúc. Sự phát triển của dải trượt đi kèm với gia tăng góc xoay của hạt và hệ số rỗng, đồng thời mức độ tương tác giảm đáng kể bên trong dải trượt.</p>Nguyễn Trung KiênVũ Anh TuấnVõ Thành TrungNguyễn Đức Anh
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V113123Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cốt liệu tổng hợp sản xuất từ bột bê tông tái chế đến cường độ chịu nén, cường độ chịu uốn và mô đun đàn hồi của bê tông
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3689
<p>Bài báo trình bày kết quả thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng cốt liệu tổng hợp (CLTH) sản xuất từ bột bê tông tái chế đến mô đun đàn hồi và cường độ chịu uốn của bê tông. Năm cấp phối bê tông được chế tạo với tỷ lệ thay thế cốt liệu lớn tự nhiên bằng CLTH lần lượt là 0%, 25%, 50%, 75% và 100%. Các thí nghiệm xác định cường độ chịu nén, mô đun đàn hồi và cường độ chịu uốn được thực hiện ở tuổi 28 ngày. Kết quả cho thấy khi hàm lượng CLTH tăng, cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi của bê tông có xu hướng giảm; trong đó mô đun đàn hồi là chỉ tiêu chịu ảnh hưởng rõ rệt hơn. Cường độ chịu uốn cũng giảm theo hàm lượng CLTH nhưng mức suy giảm nhỏ hơn so với mô đun đàn hồi, đặc biệt ở các tỷ lệ thay thế 25% và 50%. Trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm, các mối tương quan giữa cường độ chịu uốn, mô đun đàn hồi và cường độ chịu nén được đánh giá và đề xuất công thức dự báo có xét đến tỷ lệ thay thế CLTH.</p>Trần Viết CườngNguyễn Trung HiếuNguyễn Hoàng Giang
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V124137Đánh giá khả năng chịu lực còn lại và gia cường bản sàn bê tông cốt thép sau cháy
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3710
<p>Khi hỏa hoạn xảy ra, lửa có thể gây thiệt hại đáng kể đến các kết cấu chịu lực. Để đánh giá khả năng tái sử dụng kết cấu sau cháy, cần tiến hành khảo sát, phân tích và tính toán khả năng chịu lực còn lại của cấu kiện. Gần đây, Bộ Xây dựng Việt Nam mới ban hành tiêu chuẩn TCVN 14104:2025 về tính toán khả năng chịu lửa và khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu BTCT, được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn SP 468.1325800.2019 của Nga. Tuy nhiên, cũng cần thêm một thời gian nữa để có thể áp dụng trong thực tế. Bài báo trình bày các nguyên tắc thiết kế chung, phương pháp đánh giá khả năng chịu lực còn lại, và phương pháp gia cường của bản sàn bê tông cốt thép (BTCT) sau cháy (nếu cần thiết) theo tiêu chuẩn EN 1992-1-2. Một quy trình đánh giá khả năng chịu lực còn lại và giải pháp gia cường sàn BTCT sau cháy được đề xuất.<br>Ví dụ minh họa dựa trên công trình thực tế được đề cập chi tiết. Kết quả cho thấy quy trình đề xuất là tin cậy và dễ áp dụng vào thực tiễn.</p>Phạm Thanh TùngNguyễn Tuấn TrungPhan Quang Minh
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V138151Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thay thế xi măng bằng tro bay đến cường độ và nhiệt thủy hóa của cột bê tông khối lớn thi công theo công nghệ cốp pha leo
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3693
<p>Tro bay được ứng dụng trong bê tông khối lớn cho thấy nhiều lợi ích, như tính công tác tốt và giảm sinh nhiệt. Việc sử dụng tro bay giúp làm chậm quá trình phản ứng thủy hóa nhưng cũng làm giảm cường độ và thời gian đạt đỉnh nhiệt trong bê tông, đặc biệt là trong kết cấu cột bê tông khối lớn thi công theo công nghệ cốp pha leo. Mặc dù tro bay có thể làm giảm cường độ bê tông ở giai đoạn đầu, nhưng nó lại là biện pháp hiệu quả để kiểm soát nhiệt độ thủy hóa. Điều này giúp giảm chênh lệch nhiệt độ giữa trung tâm và bề mặt khối bê tông, từ đó giảm nguy cơ nứt do nhiệt. Nghiên cứu cho thấy, hàm lượng tro bay thay thế xi măng có thể lên đến 33% mà cường độ bê tông vẫn đảm bảo yêu cầu, đồng thời giúp kiểm soát bộ chỉ số kiểm soát nứt nhiệt nằm trong các giới hạn cho phép, từ đó làm giảm nguy cơ nứt nhiệt cho kết cấu cột bê tông khối lớn thi công theo công nghệ cốp pha leo.</p>Lê Văn MinhVũ Chí CôngHồ Ngọc KhoaLê Hồng Quân
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V152165Dao động tự do và ổn định của tấm 2D-FGM có lỗ rỗng trên nền đàn hồi Pasternak
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3682
<p>Bài báo trình bày mô hình bán giải tích phân tích dao động tự do và ổn định của tấm vật liệu có cơ tính biến thiên hai chiều (2D-FGM) có lỗ rỗng trên nền đàn hồi Pasternak. Mô hình kết hợp lý thuyết biến dạng cắt bậc cao bốn ẩn (HSDT-4) với phương pháp pb2-Ritz. Cơ tính vật liệu biến thiên theo quy luật hàm lũy thừa theo hai phương trong mặt phẳng, trong khi ảnh hưởng của lỗ rỗng được xét thông qua hai quy luật phân bố theo chiều dày. Độ chính xác của mô hình được kiểm chứng thông qua so sánh với các kết quả đã công bố cho cả bài toán dao động và ổn định. Các khảo sát làm rõ ảnh hưởng của hai chỉ số tỷ lệ thể tích theo hai phương trong mặt phẳng của vật liệu 2D-FGM, hệ số và quy luật phân bố lỗ rỗng, các tham số nền Pasternak, tỷ số hình học và điều kiện biên đến tần số dao động riêng và tải trọng tới hạn của tấm.</p>Trần Hữu QuốcVũ Văn ThẩmHoàng Thu Phương
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V166179Khung quản lý thông tin dự án đầu tư xây dựng: tổng quan nghiên cứu tích hợp có hệ thống
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3601
<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành xây dựng, quản lý thông tin ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng ra quyết định và thành công của dự án. Bài báo sử dụng phương pháp tổng quan tích hợp có hệ thống kết hợp phân tích nội dung để tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu về khung quản lý thông tin dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD). Quá trình lựa chọn tài liệu được thực hiện theo quy trình PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) trên cơ sở dữ liệu Scopus, với 19 nghiên cứu được phân tích. Kết quả cho thấy các nghiên cứu hiện tập trung vào hai hướng tiếp cận: (i) quản lý thông tin theo vòng đời thông tin và (ii) quản lý thông tin phục vụ ra quyết định. Đồng thời, mô hình thông tin công trình (BIM), nền tảng web hoặc các công nghệ số khác được tích hợp nhằm hỗ trợ quản lý thông tin. Tuy nhiên, trong tập nghiên cứu được xem xét, chưa ghi nhận khung nào được tổ chức một cách có hệ thống theo các điểm ra quyết định và nhu cầu thông tin của chủ đầu tư xuyên suốt vòng đời DAĐTXD. Trên cơ sở đó, bài báo xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất định hướng phát triển khung quản lý thông tin lấy quyết định của chủ đầu tư làm trục tổ chức, liên kết vòng đời thông tin với vòng đời dự án và được hỗ trợ bởi nền tảng BIM, phù hợp với bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam.</p>Lưu Quang PhươngNguyễn Thế Quân
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V180192Ảnh hưởng của sa mốt và silicafume đến tính chất của chất kết dính hỗn hợp chứa xi măng alumin ở nhiệt độ cao
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3604
<p>Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của sa mốt nghiền mịn và silica fume đến tính chất của chất kết dính hỗn hợp chứa xi măng alumin trong điều kiện nhiệt độ cao. Tổng hàm lượng phụ gia thay thế từ 30–70% khối lượng chất kết dính, trong đó silica fume được sử dụng với hàm lượng cố định 5%. Các tính chất của hỗn hợp và đá chất kết dính được xác định gồm lượng nước tiêu chuẩn, thời gian đông kết, khối lượng thể tích, độ co ngót và cường độ chịu nén ở các chế độ: dưỡng hộ, sấy ở 100 ◦C và nung ở 800 ◦C, 1000 ◦C. Kết quả cho thấy việc sử dụng sa mốt nghiền mịn và silica fume làm giảm lượng nước tiêu chuẩn và cải thiện tính ổn định nhiệt của vật liệu. Khi chịu nhiệt độ cao, các mẫu có tổng hàm lượng phụ gia 50–70% thể hiện khả năng phục hồi và phát triển cường độ chịu nén. Ngược lại, mẫu đối chứng sử dụng 100% xi măng alumin bị suy giảm cường độ. Đặc biệt, cấp phối chứa 65% sa mốt nghiền mịn và 5% silica fume có cường độ chịu nén tăng khoảng 75,75% sau khi nung ở 1000 ◦C so với mẫu sau sấy.</p>Hoàng Vĩnh LongNguyễn Đức ToànNguyễn Quang MinhĐàm Đức SơnĐoàn Đình Huy
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V193206Khảo sát ảnh hưởng của giằng tường đến sự làm việc của khung bê tông cốt thép chèn tường chịu tải trọng ngang
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3479
<p>Bài báo trình bày kết quả khảo sát ảnh hưởng của giằng tường đến sự làm việc của khung bê tông cốt thép có tường xây chèn khi chịu tải trọng ngang trong giai đoạn đàn hồi bằng phương pháp mô phỏng số sử dụng phần mềm SAP2000 dựa trên các mô hình thực nghiệm khung có tường xây chèn của một nhà nghiên cứu người Bangladesh MD. Mahir Asif. Bốn mô hình khung bê tông cốt thép chèn tường chịu tải trọng ngang được xây dựng cho các trường hợp vật liệu tường xây chèn khác nhau có và không có giằng tường, trong đó khung bê tông cốt thép và tường xây chèn được mô hình hóa bằng phần tử tương đương và liên kết với nhau bằng các phần tử tiếp xúc phù hợp. Nghiên cứu này khảo sát quan hệ lực–chuyển vị, độ cứng ngang và sự phân bố nội lực trong các cấu kiện khung trong các mô hình khung bê tông cốt thép có tường xây chèn làm việc trong giai đoạn đàn hồi. Kết quả nghiên cứu cho thấy giằng tường ảnh hưởng đến sự làm việc của hệ khung có tường xây chèn về sự phân phối nội lực trong khung và độ cứng ngang cũng như khả năng chịu tải trọng ngang của hệ khung bê tông cốt thép có tường xây chèn.</p>Đinh Văn TùngNguyễn Trường ThắngTrần Thế Long
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V207216Đánh giá khả năng tăng sinh methane và động học phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3812
<p>Đồng phân hủy kỵ khí là giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi và chất thải hữu cơ, đồng thời thu hồi methane (CH4) làm năng lượng. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sinh methane của mô hình bổ sung chế phẩm sinh học so với mô hình đối chứng, với quy mô 500 kg/mẻ trong 45 ngày. Phân gia súc có pH 8,0, TS 307 ± 5,5 g/kg và VS 241 ± 5,8 g/kg; chất thải hữu cơ có pH 5,5, TS 115 ± 3,8 g/kg và VS 108 ± 2,9 g/kg. Sau 45 ngày, mô hình bổ sung chế phẩm thu được 25,974 m3 CH4 (297,70 L CH4/kg VS), cao hơn đối chứng đạt 11,690 m3 (133,98 L CH4/kg VS). Methane sinh mạnh trong ngày 10–24, đạt cực đại khoảng ngày 20–22. Mô hình Gompertz cải tiến mô tả dữ liệu tốt hơn mô hình bậc nhất (R2 = 0,9984 so với 0,9895), với tiềm năng sinh methane cực đại lần lượt là 315,51 và 142,01 mL CH4/g VS; thời gian trễ đều là 8,77 ngày. Kết quả cho thấy bổ sung chế phẩm làm tăng hiệu quả thu hồi methane, tuy nhiên chưa đủ cơ sở xác nhận ý nghĩa thống kê.</p>Nguyễn Việt PhongVũ Đức ToànTạ Minh PhươngNguyễn Ngọc Ánh
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V217230Công nghệ nâng hạ vật nặng của VSL – ứng dụng nâng mái trung tâm sân bay Long Thành – bước tiến mới của ngành xây dựng Việt Nam
https://stce.huce.edu.vn/index.php/vn/article/view/3803
<p>Công trình Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Long Thanh International Airport-LTIA) là dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia. Trong đó, hạng mục nâng hạ vật nặng (Heavy Lifting) khối mái kết cấu thép nhà ga trung tâm (CEN) với trọng lượng nâng lớn nhất từ trước đến nay tại Việt Nam (hơn 5.120 tấn tổng khối lượng nâng, tải trọng hệ thống chịu lực lên đến 6.300 tấn) đã được thực hiện thành công nhờ công nghệ kích nâng thủy lực Strand Jack kết hợp giải pháp gia cường cột độc đáo. Bài báo trình bày giải pháp công nghệ nâng hạ vật nặng, các giải pháp kỹ thuật và giải pháp xử lý đặc thù trong quá trình nâng khối mái kết cấu thép nhà ga trung tâm sân bay Long Thành.</p>Trần Đức LânChu Thanh BìnhBùi Hùng MạnhLê Thành Nam
##submission.copyrightStatement##
http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0
2026-10-302026-10-30204V231239